RSS 
Hỏi đáp chính sách pháp luật
GÓC TƯ VẤN PHÁP LUẬT

 

Câu hỏi:

          Kính gửi: Ủy ban về Người Việt Nam ở nước ngoài thành phố Hồ Chí Minh

          Tôi có một vài thông tin chưa hiểu rõ xin được hỗ trợ giúp tôi như sau:

        Tôi là kiều bào (có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch Peru) từng kết hôn với chồng tôi (người Peru) tại Peru, tuy nhiên vì cuộc sống không hợp, năm 2005 tôi đã ly hôn và có quyết định ly hôn ở nước sở tại. Vì nhiều lý do, tôi chưa thông báo cho chính quyền Việt Nam về thông tin này. Xin quý vị cho biết, việc tôi ly hôn đã lâu mà nay tôi mới thông báo thì có bị xử phạt hành chính hay không và tôi phải thực hiện thông báo việc tôi đã ly hôn tại nước ngoài như thế nào ?

           Xin trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

          Chào bạn, xin cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Ủy ban về Người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng tôi xin phép được phản hồi đến bạn như sau:

          Việc chậm trễ thông báo về vấn đề ly hôn của bạn tại nước ngoài với chính quyền Việt Nam hiện chưa có quy định về xử lý vi phạm hành chính về hành vi này. Tuy nhiên, việc chậm thông báo có thể ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của bạn trong trường hợp Bản án, Quyết định dân sự được Tòa án nước ngoài yêu cầu cần phải công nhận, thi hành ở Việt Nam do có thời hiệu là 03 năm kể từ ngày Bản án, Quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật. Chúng tôi xin hỗ trợ thông tin cụ thể như sau về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại nước ngoài:

          Căn cứ Điều 125 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

 1.Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

 2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.”

 Như vậy, có hai trường hợp có thể ghi nhận bản án ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể như sau:

 Trường hợp 1: Nếu bản án ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu công nhận tại Việt Nam thì bạn thực hiện thủ tục yêu cầu công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.

 * Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

 * Hồ sơ:

Căn cứ Điều 433, Điều 434 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Đơn yêu cầu công nhận bản án ly hôn (Đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài, được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.)

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực bản án, quyết định do Tòa án nước ngoài cấp;

- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thời hiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp trong bản án, quyết định đó đã thể hiện rõ những nội dung này;

- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận kết quả tống đạt hợp lệ bản án, quyết định đó cho người phải thi hành;

- Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.

(Giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.)

 * Nơi nộp: Bộ Tư pháp

 * Thời hiệu yêu cầu: 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật

(Căn cứ Khoản 1 Điều 432 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)

 * Thời hạn thụ lý: 05 ngày làm việc.

 Trường hợp 2: Nếu bản án, quyết định ly hôn của bạn không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và cũng không có yêu cầu không công nhận tại Việt Nam thì bạn có thể làm thủ tục ghi chú ly hôn, cụ thể như sau:

 * Thẩm quyền:

Căn cứ Điều 38 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về thẩm quyền ghi chú ly hôn:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.

Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.

Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.

Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.

2. Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.

3. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện.

Do thông tin bạn cung cấp còn chung chung nên bạn vui lòng đối chiếu trường hợp của bạn với quy định trên để xác định Ủy ban nhân dân cấp Quận, huyện thuộc khu vực nào để bạn thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn.

 * Hồ sơ:

Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm các giấy tờ sau đây:

- Tờ khai theo mẫu quy định;

- Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.

 * Nơi nộp hồ sơ: Phòng Tư pháp

 * Thời hạn giải quyết: 05-15 ngày

(Khoản 2 Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

 

Trân trọng!                                

 

CÁC TIN BÀI KHÁC:
Xem tin theo ngày
Ngày

ĐƯỜNG DÂY NÓNG : 39304522

       Năm 2020:           

                      

 

Bạn nghĩ gì về Website Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài?

a. Rất Đẹp
b. Khá Đẹp
c. Bình thường
d. Ý kiến khác